Điều trị Đau dạ dày

Mã SP:
Giá bán: Liên hệ ( Còn hàng )
  • Thông tin chi tiết
  • Phương pháp điều trị
  • Đánh giá của khách hàng

Dịch tễ học

Loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến, với chừng 5 - 10% dân số có viêm loét dạ dày tá tràng trong suốt cuộc đời mình và nam giới hay gặp gấp 4 lần nữ giới (tại bắc Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh ước tính 5 - 7% dân số), thường gặp 12 - 14% trong các bệnh nội khoa và chiếm 16% trong tổng số các ca phẫu thuật trong 1 năm.

Ngoài ra nhờ nội soi, người ta còn phát hiện khoảng 26% bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng mà không hề có triệu chứng đau, cũng như khoảng 30 - 40% có đau kiểu loét dạ dày tá tràng nhưng lại không tìm thấyổ loét.

Loét dạ dày tá tràng có những đợt tiến triển xen kẽ với những thời kỳ ổn định mà chu kỳ thay đổi tùy người, hàng năm trung bình có khoảng 50% người bị loét có đợt đau phải điều trị và trong đợt tiến triển có thể có những biến chứng nguy hiểm như chảy máu, thủng, hẹp … và dù có phẫu thuật cấp cứu, tỷ lệ tử vong vẫn cao khoảng 22%.

Cơ chế bệnh sinh theo y học hiện đại

Loét dạ dày tá tràng là kết quả của sự mất cân bằng giữa 1 bên là yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày tá tràng và 1 bên là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng.

Yếu tố phá hủy niêm mạc: HCl và Pepsine.

Yếu tố bảo vệ niêm mạc: chất nhày, HCO3 và hàng rào niêm mạc dạ dày.

Theo đó, những nguyên nhân gây hoạt hóa yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày tá tràng có thể kể đến:

Sự căng thẳng thần kinh do các stress tâm lý kéo dài gây nên trạng thái cường phó giao cảm, mà kết quả sẽ gây tăng tiết HCl và tăng bóp cơ trơn dạ dày.

Sự hiện diện của xoắn khuẩn Helicobacter Pylori (HP) sẽ hủy hoại tế bào D ở niêm mạc dạ dày tá tràng (là tế bào tiết Somatostatine có tác dụng ức chế tiết Gastrine) qua đó sẽ gây tăng tiết HCl.

Ngược lại, những nguyên nhân làm suy giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng lại là:

Sự căng thẳng thần kinh do các stress tâm lý kéo dài sẽ làm các tế bào nhày ở niêm mạc dạ dày tá tràng giảm bài tiết HCO3.

Rượu và các thuốc chống đau giảm viêm NSAID, ngoài việc thông qua cơ chế tái khuếch tán ion H+ còn ức chế sự tổng hợp Prostaglandine, do đó vừa đồng thời làm tăng tiết HCl, vừa hủy hoại tế bào niêm mạc dạ dày tá tràng, cũng như làm giảm sự sinh sản tế bào niêm mạc dạ dày.

Corticoid và các dẫn xuất của nó qua cơ chế giảm tổng hợp Glucoprotein (một thành phần cơ bản của chất nhày) sẽ làm giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Vai trò tưới máu của hệ mao mạch dạ dày tá tràng đối với sự bền vững của hàng rào niêm mạc dạ dày tá tràng. Theo đó sự xơ vữa hệ mao mạch dạ dày tá tràng (kết quả từ hiện tượng sản sinh các gốc tự do) sẽ làm cản trở sự tưới máu niêm mạc dạ dày tá tràng, được dùng để giải thích cho cơ chế viêm dạ dày mạn tính cũng như giải thích lý do tại sao có nhiều ổ loét to và bất trị ở người có tuổi.

Sự hiện diện của xoắn khuẩn HP ở niêm mạc dạ dày tá tràng sẽ sản sinh ra NH3 vừa cản trở sự tổng hợp chất nhày vừa làm biến đổi cấu trúc phân tử chất nhày từ dạng hình cầu sang dạng hình phiến mỏng, khiến cho lớp chất nhày dễ bị tiêu hủy bởi Pepsine. Ngoài ra, chính HP còn tiết ra protease, phospholipsae, độc tố 87 KDA protein và kích thích tiết interleukin  gây tổn thương trực tiếp lên tế bào niêm mạc dạ dày.

Yếu tố thể tạng: nhóm máu O có tần suất loét cao hơn các nhóm máu khác, điều này có lẽ liên quan đến sự ưu tiên kết hợp giữa nhóm máu O và HP, sự liên quan giữa HLA B5 antigen với tần suất loét tá tràng.

Vai trò của thuốc lá trong việc ức chế tiết HCO3 của tuyến tụy, gia tăng sự thoát dịch vị vào tá tràng và đưa đến sự nhiễm HP.

 

Cơ chế bệnh sinh theo y học cổ truyền

Bệnh loét dạ dày tá tràng với biểu hiện lâm sàng là đau vùng thượng vị cùng với một số rối loạn tiêu hóa, được xếp vào bệnh lý của Tỳ Vị với bệnh danh là Vị quản thống mà nguyên nhân có thể là:

Những căng thẳng tâm lý kéo dài như giận dữ, uất ức khiến cho chức năng sơ tiết của tạng Can mộc bị ảnh hưởng, từ đó cản trở tới chức năng giáng nạp thủy cốc của Vị.

Những căng thẳng tâm lý kéo dài như lo nghĩ, toan tính quá mức cũng như việc ăn uống đói no thất thường sẽ tác động xấu tới chức năng kiện vận của tạng Tỳ và ảnh hưởng xấu tới chức năng giáng nạp thủy cốc của Vị.

Trên cơ sở đó, thời tiết lạnh hoặc thức ăn sống lạnh mà y học cổ truyền gọi là Hàn tà sẽ là yếu tố làm khởi phát cơn đau. Trong giai đoạn đầu, chứng Vị quản thống thường biểu hiện thể Khí uất (trệ), Hỏa uất hoặc Huyết ứ, nhưng về sau do khí suy huyết kém chứng Vị quản thống sẽ diễn tiến theo thể Tỳ Vị hư hàn.

 

Chẩn đoán theo y học cổ truyền

Chứng Vị quản thống được chia làm 4 thể lâm sàng sau đây:

Thể Khí uất (trệ)

Với triệu chứng đau thượng vị từng cơn lan ra 2 bên hông sườn kèm ợ hơi, ợ chua, táo bón.

Yếu tố khởi phát cơn đau thường là nóng giận, cáu gắt. Tính tình hay gắt gỏng.

Rìa lưỡi đỏ, rêu vàng nhày, mạch huyền hữu lực.

Thể Hỏa uất

Với tính chất đau dữ dội, nóng rát vùng thượng vị, nôn mửa ra thức ăn chua đắng.

Hơi thở hôi, miệng đắng.

Lưỡi đỏ sẫm, mạch hồng sác.

Thể Huyết ứ

Đau khu trú ở vùng thượng vị, cảm giác châm chích.

Chất lưỡi đỏ tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch hoạt.

Nặng hơn thì đi cầu phân đen hoặc nôn ra máu bầm.

Thể Tỳ Vị hư hàn

Hay gặp ở loét dạ dày tá tràng mạn tính, tái phát nhiều lần hoặc ở người già với triệu chứng đau vùng thượng vị mang tính chất âm ỉ liên tục hoặc cảm giác đầy trướng bụng sau khi ăn.

Yếu tố khởi phát thường là mùa lạnh hoặc thức ăn tanh lạnh làm đau tăng.

Lưỡi nhợt bệu, rêu trắng dày nhớt. Mạch nhu hoãn vô lực.

Điều trị theo y học cổ truyền

Sử dụng phương pháp bình khí của Y dịch Lục Khí để Sơ Can, lý khí, giải uất, an thần. Đồng thời sử dụng thuốc uống gia truyền của Hoàng Gia.

Thể Khí uất (trệ)

Phép trị: Sơ Can, lý khí, giải uất, an thần.

Với mục đích: an thần, chống co thắt cơ trơn tiêu hóa và chống tiết HCl dịch vị hoặc trung hòa acid.

Những bài thuốc và công thức huyệt sử dụng:

Bài thuốc Sài hồ sơ can thang (Tân biên Trung y kinh nghiệm phương) gồm Sài hồ 12g, Xích thược 8g, Xuyên khung 6g, Trần bì 12g, Hương phụ 12g, Chỉ xác 8g, Cam thảo bắc 4g.Bài thuốc Tiêu dao gia Uất kim gồm Sài hồ 8g, Bạch thược 8g, Phục linh 10g, Đương quy 8g, Bạch truật 8g, Sinh cam thảo 8g, Uất kim 6g.

Nếu bệnh nhân lo lắng, gắt gỏng nên bội thêm Sài hồ, Phục linh hoặc gia thêm Toan táo nhân (sao đen) 10g. Nếu cơn đau mang tính chất quặn thắt kéo dài, nên bội thêm Bạch thược, Cam thảo. Nếu có triệu chứng lợm giọng, buồn nôn, bội thêm Bạch truật. Nếu có cảm giác nóng rát, cồn cào bội thêm Đương quy, gia Đại táo 3 quả, bỏ Uất kim.

Bài thuốc Điều hòa Can Tỳ gồm Sài hồ, Mộc hương, Hương phụ, Chỉ xác, Hoài sơn, Liên nhục, Sa nhân, Trần bì, Bán hạ.

Bài thuốc Hương cúc bồ đề nghệ gồm Hương phụ 8g, Cúc tần 12g, Mã đề 12g, Xương bồ 8g, Nghệ vàng 6g.

Nếu bệnh nhân đau nhiều bội thêm Hương phụ 16g. Nếu đau kèm theo cảm giác nóng rát thì bội Mã đề 20g. Nếu có cảm giác đầy chướng, ợ hơi, ợ chua bội thêm Xương bồ 12g.

Phương huyệt Trung quản, Túc tam lý, Lãi câu, Hành gian, Thiếu phủ, Thái xung, Thần môn ± Nội quan.

Kỹ thuật: bình châm Trung quản 15 phút, châm tả Lãi câu, Hành gian, Thái xung, Thần môn 5 phút.

Động tác phình thót bụng của phương pháp Dưỡng sinh.

Thể Hỏa uất

Phép trị: Thanh hỏa trừ uất.

Với mục đích: chống co thắt, chống tiết HCl, kháng sinh, kháng viêm bằng cơ chế bền thành mạch hoặc ức chế Leucotrien.

Những bài thuốc và công thức huyệt sử dụng:

Bài thuốc Hương cúc bồ đề nghệ gồm Hương phụ 8g, Cúc tần 12g, Mã đề 12g, Xương bồ 8g, Nghệ vàng 6g. Nhưng tăng liều Mã đề 20g hoặc gia thêm Bối mẫu 16g, Nhân trần 20g, Chi tử 12g, Bồ công anh 20g.

Bài thuốc Hóa can tiễn hợp với Tả kim hoàn.

Bài thuốc Thanh cao ẩm.

Phương huyệt như trong thể Khí uất (trệ), nhưng châm tả thêm Hợp cốc, Nội đình 1 phút.

Thể Huyết ứ

Phép trị: Hoạt huyết, tiêu ứ, chỉ huyết.

Với mục đích: chống xung huyết và cầm máu ngoài tác dụng chống co thắt và chống tiết HCl dạ dày.

Những bài thuốc và công thức huyệt sử dụng:

Bài thuốc Hương cúc bồ đề nghệ gồm Hương phụ 8g, Cúc tần 12g, Mã đề 12g, Xương bồ 8g, Nghệ vàng 6g. Gia Cỏ mực, Trắc bá diệp sao đen.

Bài thuốc Tiêu dao gia Uất kim gồm Sài hồ 8g, Bạch thược 8g, Phục linh 10g, Đương quy 8g, Bạch truật 8g, Sinh cam thảo 8g, Uất kim 6g. Gia Cỏ mực, Trắc bá diệp sao đen.

Bài Tứ vật đào hồng gồm Đương quy, Bạch thược, Xuyên khung, Sinh địa, Đào nhân, Hồng hoa gia Cỏ mực, Trắc bá diệp sao đen.

Cụ thể trong chứng Vị quản thống thể Huyết ứ nên dùng bài Tiêu dao gia Uất kim hoặc Hương cúc bồ đề nghệ nhưng tăng liều Uất kim hoặc Khương hoàng 12g, Cỏ mực (sao đen) 12g, Trắc bá diệp (sao đen) 12g.

Về phương huyệt nên châm tả Thái xung, Huyết hải, Hợp cốc. Nếu bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa có kèm rối loạn huyết động nên xử trí cấp cứu bằng y học hiện đại.

Thể Tỳ Vị hư hàn

Phép trị: Ôn trung kiện tỳ.

Với mục đích: kích thích tiết dịch vị, điều hòa nhu động dạ dày ruột, cải thiện tuần hoàn niêm mạc dạ dày và kích thích tổng hợp Glucoprotein và Prostaglandine E2, I2.

Những bài thuốc và công thức huyệt sử dụng:

Bài Hoàng kỳ kiến trung thang (Kim quỹ yếu lược) gồm Hoàng kỳ 10g, Can khương 6g, Cam thảo chích 8g, Bạch thược 8g, Hương phụ 8g, Cao lương khương 8g, Đại táo 3 quả. Gia Đại hồi 4g, Ích trí nhân 8g, Bạch đậu khấu 4g, Thảo quả 6g. 

Nếu bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn, lợm giọng bội Hoàng kỳ 16g, Cam thảo chích 12g. Nếu bệnh nhân đầy chướng bụng, tiêu sệt bội thêm Can khương 8g, Cao lương khương 8g.

Phương huyệt: gồm Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý, Thái bạch, Phong long, Tỳ du, Đại đô, Thiếu phủ. Ôn châm hoặc cứu các huyệt nói trên.

Dưỡng sinh: phương pháp Xoa trung tiêu.

Có thể bạn quan tâm

  • Liệu trình điều trị Đau đầu gối

    Liệu trình điều trị Đau đầu gối

    Giá bán Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết

    Đau đầu gối là hiện tượng có thể gặp phải ở nhiều lứa tuổi khác nhau. Cơn đau có thể là kết quả của một chấn thương như sụn bị rách, dây chằng bị đứt. Một số bệnh lý khác như nhiễm trùng, viêm khớp. bệnh gout cũng có thể dẫn tới đau đầu gối.

    Nhất là với người già, khi mà các chức năng trong cơ thể đang dần bị suy yếu, khí huyết giảm sút không thể nuôi dưỡng được các mao mạch. Chính điều đó sẽ gây ra hiện tượng đau đầu gối, thường gặp nhất là thời điểm buổi sáng khi ngủ dậy.

    Với những trường hợp nhẹ, người bệnh có thể tự sử dụng thuốc và chăm sóc tại nhà hoặc áp dụng thêm các phương pháp vật lý trị liệu khác để giảm bớt cơn đau. Tuy nhiên, ở một số trường hợp nặng người bệnh cần phải được điều trị tại các cơ sở Y tế

  • Điều trị Đau cổ, vai, gáy

    Điều trị Đau cổ, vai, gáy

    Giá bán Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết

    Điều trị đau cổ, vai, gáy

    Khách hàng : Những người bị đau khớp vai, thái hóa cổ

    Điều trị : Bác sĩ và kĩ thuật viên

    Thời gian liệu trình : 20 ngày trị liệu

    Phương pháp điều trị : Điều trị bằng Kinh lạc chẩn và liệu pháp Điểm huyệt Lục Khí.

    Hiệu quả : Trị dứt cơn đau khớp vai

  • Điều trị Thái hóa cột sống

    Điều trị Thái hóa cột sống

    Giá bán Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết

    Điều trị thái hóa cột sống

    Khách hàng : Những người bị thoái hóa cột sống

    Điều trị : Bác sĩ và kĩ thuật viên

    Thời gian liệu trình : 20 ngày trị liệu

    Phương pháp điều trị : Điểm huyệt Lục Khí

     

  • Điều trị suy nhược thần kinh

    Điều trị suy nhược thần kinh

    Giá bán Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết

    LIỆU PHÁP

    ĐIỀU TRỊ BỆNH THẦN KINH SUY NHƯỢC

    BẰNG DƯỠNG SINH KINH LẠC LỤC KHÍ

    Mã liệu trình: KL05-TK

     

    1. Đối tượng thích hợp: Người bị suy nhược thần kinh,

    2. Thời gian thực hiện: 90 - 120 phút

    3. Quy trình thực hiện

    • Kiểm tra mạch, vẽ mạch tượng;
    • Chọn bộ huyệt thích hợp để bình mạch;
    • Thực hiện liệu trình Dưỡng sinh kinh lạc 60p để thông kinh lạc toàn thân;
    • Thực hiện liệu trình dưới đây để điều trị;
    • Sau khi điều trị xong, tác động bộ huyệt (dán huyệt hoặc điểm huyệt) theo bộ huyệt đã chọn ở mục 2 để bình mạch. Kết thúc liệu trình.

    4. Những thủ pháp cần thực hiện

    TT

    Thủ pháp

    Mục đích

    1

    Bấm huyệt

    Bấm huyệt kích thích thần kinh và cường cân kiện cốt

    2

    Cứu ngải

    Làm ấm đường kinh lạc

    3

    Bình khí toàn thân

    Sử dụng bộ huyệt Lục khí để bình khí huyết toàn thân

    4

    Kết thúc liệu trình

    Kết thúc liệu trình và ghi sổ nhật ký trị liệu.

    5. Nội dung và trình tự thực hiện liệu trình

    Bài 1

    Khai huyệt thông kinh

    Mục đích

    Khai mở các huyệt đạo và thông kinh lạc

    Tư thế

    Người bệnh ngồi

    Thao tác

    Khóa huyệt Nội quan, mở Thần Môn, Ấn đường, Bách hội, An miên, Túc tam lý, Thái khê

    Bài 2

    Can Tỳ bất hòa

    Mục đích

    Bình hòa Can và Tỳ

    Thao  tác

    Day ấn Hành gian, Trung quản, Can Du, Tỳ Du, mỗi huyệt 36 lần

    Bài 3

    Âm hư dương thịnh

    Mục đích

    Bình hòa âm dương

    Thao tác

    Day ấn Tâm du, Kích môn, Thận du, Phong trì, Ty trúc thông. Mỗi huyệt 36 lần

    Bài 4

    Thận khí suy

    Mục đích

    Tăng cường thận khí, kiện thận.

    Thao tác

    Day ấn Mệnh môn, Quan nguyên, Khí hải. Mỗi huyệt 36 lần

    Bài 5

    Cứu ấm kinh mạch

    Mục đích

    Làm ấm huyệt đạo và đường kinh mạch

    Thao tác

    Mục song, Trung quản, Lạc khước, Bách hội, Thân mạch, Chí âm.

    Bài 6

    Bình mạch

    Mục đích

    Quân bình khí huyết toàn cơ thể

    Thao tác

    Chọn bộ mạch phù hợp với mạch tượng khi chẩn mạch để bình mạch

     

     

     

     

     

     

  • Điều trị  bệnh Đau Đầu

    Điều trị bệnh Đau Đầu

    Giá bán Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết

    LIỆU PHÁP

    ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐAU ĐẦU

    BẰNG DƯỠNG SINH KINH LẠC LỤC KHÍ

    Mã liệu trình: KL06-DD

     

    1. Đối tượng thích hợp: Người bị đau đầu, đau nữa đầu.

    2. Thời gian thực hiện: 90 - 120 phút

    3. Quy trình thực hiện

    • Kiểm tra mạch, vẽ mạch tượng;
    • Chọn bộ huyệt thích hợp để bình mạch;
    • Thực hiện liệu trình Dưỡng sinh kinh lạc 60p để thông kinh lạc toàn thân;
    • Thực hiện liệu trình dưới đây để điều trị;
    • Sau khi điều trị xong, tác động bộ huyệt (dán huyệt hoặc điểm huyệt) theo bộ huyệt đã chọn ở mục 2 để bình mạch. Kết thúc liệu trình.

    4. Những thủ pháp cần thực hiện

    TT

    Thủ pháp

    Mục đích

    1

    Bấm huyệt

    Bấm huyệt kích thích thần kinh và cường cân kiện cốt

    2

    Day vuốt kinh lạc

    Vuốt đường kinh lạc để thông khí huyết

    3

    Cứu ngải

    Làm ấm đường kinh lạc

    4

    Bình khí toàn thân

    Sử dụng bộ huyệt Lục khí để bình khí huyết toàn thân

    5

    Kết thúc liệu trình

    Kết thúc liệu trình và ghi sổ nhật ký trị liệu.

     

    5. Nội dung và trình tự thực hiện liệu trình

    Bài 1

    Khai huyệt thông kinh

    Mục đích

    Khai mở các huyệt đạo và thông kinh lạc

    Tư thế

    Người bệnh ngồi

    Thao tác

    Khóa huyệtBách hội.Mở huyệt Thượng tinh, Thái dương, Phong trì, Phong phủ, Hợp cốc, Ngoại quan, Liệt khuyết

    Bài 2

    Trục Nhiệt tà

    Mục đích

    Trục xuất tà nhiệt khỏi cơ thể

    Thao  tác

    Day tả Đầu duy, Ủy Trung, Hợp cốc, sau châm tả Hành gian, Khúc trì

    Mỗi huyệt day 36 lần

    Bài 3

    Trục Thấp tà

    Mục đích

    Trục xuất tà thấp ra khỏi cơ thể

    Thao tác

    Cứu ngải Tỳ du, Trung quản, Nội đinh, Túc tam lý, Phong long

    Mỗi huyệt day 36 lần.

    Bài 4

    Ích huyết lợi khí

    Mục đích

    Bổ huyết trong trường hợp do huyết hư

    Thao tác

    Day bổ Huyết hải, Cách du, Thái xung, Tam âm giao

    Bài 5

    Bình mạch

    Mục đích

    Quân bình khí huyết toàn cơ thể

    Thao tác

    Chọn bộ mạch phù hợp với mạch tượng khi chẩn mạch để bình mạch

     

  • Điều trị mất ngủ

    Điều trị mất ngủ

    Giá bán Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết

    Khách hàng: Những người bị mất ngủ lâu năm

    Điều trị: Bác sỹ và kỹ thuật viên

    Thời gian một liệu trình: 20 ngày

    Phương pháp điều trị: Sử dụng phương pháp bấm huyệt đặc thù của Y dịch Lục Khí, kết hợp với các phương pháp vật lý trị liệu và sử dụng bài thuốc đặc trị của y học cổ truyền Hoàng Gia.

    Hiệu quả: Giấc ngủ sẽ trở lại sau 5 ngày điều trị. 

     

  • Điều trị bệnh Tê bì chân tay

    Điều trị bệnh Tê bì chân tay

    Giá bán Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết

    LIỆU PHÁP

    ĐIỀU TRỊ BỆNH TÊ BÌ CHÂN TAY

    BẰNG DƯỠNG SINH KINH LẠC LỤC KHÍ

    Mã liệu trình: KL07-TB

     

     

    1. Đối tượng thích hợp: Người bị tê bì chân tay.

    2. Thời gian thực hiện: 90 - 120 phút

    3. Quy trình thực hiện

    • Kiểm tra mạch, vẽ mạch tượng;
    • Chọn bộ huyệt thích hợp để bình mạch;
    • Thực hiện liệu trình Dưỡng sinh kinh lạc 60p để thông kinh lạc toàn thân;
    • Thực hiện liệu trình dưới đây để điều trị;
    • Sau khi điều trị xong, tác động bộ huyệt (dán huyệt hoặc điểm huyệt) theo bộ huyệt đã chọn ở mục 2 để bình mạch. Kết thúc liệu trình.

    4. Những thủ pháp cần thực hiện

    TT

    Thủ pháp

    Mục đích

    1

    Bấm huyệt

    Bấm huyệt kích thích thần kinh và cường cân kiện cốt

    2

    Day vuốt kinh lạc

    Vuốt đường kinh lạc để thông khí huyết

    3

    Cứu ngải

    Làm ấm đường kinh lạc

    4

    Bình khí toàn thân

    Sử dụng bộ huyệt Lục khí để bình khí huyết toàn thân

    5

    Kết thúc liệu trình

    Kết thúc liệu trình và ghi sổ nhật ký trị liệu.

     

    5. Nội dung và trình tự thực hiện liệu trình

    Bài 1 

    Sơ thông doanh vệ, điều bổ khí huyết.

    Mục đích

    Điều bổ khí huyết cho các kinh mạch bị yếu

    Tư thế

    Người bệnh ngồi

    Thao tác

    KhóaBách hội.Mở phong trì,Kiên ngung, Khúc trì, (60 lần mỗi huyệt, tiền bổ hậu tả). Sau đó cứu ấm.

    Tả Dịch môn,Bát tà, Bát phong.

    Bài 2

    Kiện cân cốt

    Mục đích

    Làm mạnh gân cốt nơi đường kinh đi qua

    Thao  tác

    Day ấn Đại trường, Thận du,tiền bổ hậu tả, Can du .

    Châm xuất huyết Uỷ trung và Giải khê

    Bài 3

    Bình mạch

    Mục đích

    Quân bình khí huyết toàn cơ thể

    Thao tác

    Chọn bộ mạch phù hợp với mạch tượng khi chẩn mạch để bình mạch

     

  • Kiểm soát Bệnh tiểu đường

    Kiểm soát Bệnh tiểu đường

    Giá bán Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết

    Khách hàng: Những người bị bệnh tiểu đường

    Điều trị: Bác sỹ và kỹ thuật viên

    Thời gian một liệu trình: Kiểm soát theo thực tế bệnh lý.

    Phương pháp điều trị: Y học cổ truyền Hoàng Gia lấy dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân dịch là cơ sở trị liệu chủ đạo. Sử dụng phương pháp bấm huyệt đặc thù của Y dịch Lục Khí, kết hợp với các phương pháp vật lý trị liệu và sử dụng bài thuốc đặc trị của y học cổ truyền Hoàng Gia.

    Hiệu quả: Ổn định đường huyết, phòng chống các tai biến do tiểu đường gây ra